rày
danh từ
Nay, bây giờ (rày mai, hổm rày).
Nói theo ngày nay: nay
Trong truyện
Xưa rày nó lên ăn dầm nằm dề mấy nhà ngủ trên Mỹ Tho đặng theo đĩ theo điếm; nó mới trồi về hồi hôm qua đó đa.
Song tôi khuyên chị từ rày về sau chị phải trừ cái chứng tham thì chị mới định tâm mà hưởng vui sướng được!...
- Em về ở dưới Mồng Gà mấy bữa rày, thím Cai tuần Tam thuật các việc ở nhà cho em nghe, không sót chỗ nào hết.