Từ điển Nam Kỳ xưa

rầy

động từ

La, mắng (rầy con, bị rầy).

Nói theo ngày nay: mắng

Trong truyện

Hễ ăn rồi thì anh lính đóng cửa bỏ ở một mình, muốn thức thì thức, muốn ngủ thì ngủ, không ai rầy la chi hết.
— Chúa tàu Kim Qui, chương 3
Nếu anh không đi, em về em nói với má em rằng em có gặp anh, mà em không dắt anh về nhà, thì má em rầy em chết.
— Lạc đường, chương 7
- Họ thấy thầy hay xuống dưới nầy chơi, rồi họ đồn tôi trai gái với thầy, bởi vậy anh Ba tôi ảnh rầy tôi quá.
— Thầy Thông ngôn, chương 3