Từ điển Nam Kỳ xưa

rạch

danh từ

Dòng nước nhỏ chảy từ sông vô đồng, nhỏ hơn kinh, lớn hơn mương.

Nói theo ngày nay: lạch

Trong truyện

Con cò ngà đậu trên nhánh bần rạch, sè cánh ra phơi; vịt xiêm mái lội xuống mé đường mương kêu con đi rút tép.
— Ngọn cỏ gió đùa, chương 10
Sau rẫy vườn ấy thì là mía trồng minh mông, đám nầy giáp với đám khác, không dứt, trồng lên tới mé rạch Gò Dưa.
— Chị Đào, Chị Lý, chương 16
Nhưng nhờ có ngọn rạch lớn đi qua trước nhà, nên từ hồi còn nhỏ chàng có tập theo cái nghề giăng câu lưới cá.
— Đại nghĩa diệt thân, chương 6