Từ điển Nam Kỳ xưa

kiếng

danh từ

Kính: tấm gương soi, kính cửa, kính đeo mắt (kiếng soi, đeo kiếng).

Nói theo ngày nay: kính, gương

Trong truyện

Cô Oanh đứng ngắm trong kiếng đã thèm rồi day ra ngó chồng mà cười, khí sắc hân hoan, mặt mày thật là tươi tốt.
— Bỏ chồng, chương 1
Thầy Bính vô nhà sau đứng chần ngần một hồi, rồi trở ra đội nón lên, lấy kiếng nhét vô túi và dắt xe máy ra đi.
— Lời thề trước miễu, chương 5
Thình-lình có một cái xe hơi thùng kiếng còn mới tinh, ở Long-Mỹ chạy ra đậu ngay cửa ngõ ông Hội-Đồng Thành.
— Lòng dạ đàn bà, chương 1