Từ điển Nam Kỳ xưa

kiểng

danh từ

Cây cảnh trồng chậu để ngắm (chơi kiểng, sửa kiểng).

Nói theo ngày nay: cây cảnh

Trong truyện

Hai cô ngồi một cái bàn dựa hàng kiểng, ngó quanh quất, thì trong nhà hàng trống trơn, chẳng có khách nào khác.
— Hai khối tình, chương 2
Duy Linh bỏ đi ra xa rồi đứng ngó vào nhà, bỗng thấy trên lầu có hai người đứng núp mấy chậu kiểng mà xem pháo.
— Nhơn tình ấm lạnh, chương 1
Cô mỹ-nữ nầy bước vô sân, thấy kiểng-vật tiều-tụy, đường-sá bịt bùng, cảnh xem vắng-hoe lòng bắt ái-ngại.
— Lòng dạ đàn bà, chương 1