Từ điển Nam Kỳ xưa

thầy thông

danh từ · còn viết: thầy thông ngôn

Người làm thông ngôn (phiên dịch tiếng Tây) ở công sở thời Pháp; được gọi trọng là “thầy”.

Nói theo ngày nay: phiên dịch viên

Trong truyện

Ăn cơm xong rồi, thầy thông Hàng mới kêu bồi biểu đem cái bông thiếu tiền rượu hồi hôm đặng thầy trả luôn thể.
— Con nhà giàu, chương 4
Thầy thông-ngôn lại nói tiếp : “Cô Minh-Nguyệt năm nay được 20 tuổi, cô học đã thi đậu Brevet Elémentaire rồi.
— Ông Cử, chương 2
- Không ra làm thầy thông, thầy ký thì thôi chớ thầy đã mang cái lớp thầy thông thây ký thì còn nệ cái gì nữa.
— Tơ hồng vương vấn, chương 11