Từ điển Nam Kỳ xưa

nước ròng

danh từ

Nước thủy triều xuống; ngược với nước lớn.

Nói theo ngày nay: triều xuống

Trong truyện

Cách nhau chỉ có một cái trũng, nước ròng thì qua lại thong thả, duy nước lớn đầy thì nước ngập tới lưng quần.
— Sống thác với tình, chương 10
Lối chạng vạng tối, lính vào thưa với quan Phủ rằng nước ròng đã nửa sông rồi, quan Phủ dắt vợ con xuống ghe.
— Ai làm được, chương 2
Vậy tướng quân chịu phiền dạy quân đốn cây vạt nhọn hai đầu mà làm cừ, rồi ban đêm hễ nước ròng thì lén mà đóng.
— Nam cực tinh huy, chương 14