mắc cở
tính từ
Xấu hổ, thẹn thùng.
Nói theo ngày nay: xấu hổ
Trong truyện
Cô thuật chuyện như vậy làm bộ mặt tỉnh táo, không mắc cở, không vui cười, nhưng giọng nói nghe hơi buồn thảm.
Yến-Tuyết mắc cở quá, nên bẻ riết cho được một trái rồi đứng dậy đi qua ván ngồi mà ăn, chớ không nói chi hết.
Con Oanh nghe tôi quở nặng, nó mắc cở hay là phiền giận không biết mà nó ngoe ngoảy bỏ đi vô buồng khép cửa lại.