khạp
danh từ
Đồ đựng bằng sành, miệng rộng, lớn hơn hũ, chứa gạo hay nước.
Nói theo ngày nay: chum, vại
Trong truyện
Thằng nhỏ vỗ trên lưng con chó vài cái rồi đi lại chỗ khạp nước để trước cửa đứng mà kêu heo: ''Quắn, quắn ột!
Trần Văn Sửu nắm tay con Quyên dắt lại khạp nước dựa hè, rồi cởi áo con nhỏ ra, múc nước xối mà tắm cho nó.
Người sang nhà có để lại ống khóa và chìa khóa cửa đủ hết, lại còn cho một cái khạp đựng nước uống nữa.