Từ điển Nam Kỳ xưa

khạp

danh từ

Đồ đựng bằng sành, miệng rộng, lớn hơn hũ, chứa gạo hay nước.

Nói theo ngày nay: chum, vại

Trong truyện

Thằng nhỏ vỗ trên lưng con chó vài cái rồi đi lại chỗ khạp nước để trước cửa đứng mà kêu heo: ''Quắn, quắn ột!
— Cay đắng mùi đời, chương 1
Trần Văn Sửu nắm tay con Quyên dắt lại khạp nước dựa hè, rồi cởi áo con nhỏ ra, múc nước xối mà tắm cho nó.
— Cha con nghĩa nặng, chương 1
Người sang nhà có để lại ống khóa và chìa khóa cửa đủ hết, lại còn cho một cái khạp đựng nước uống nữa.
— Vợ già chồng trẻ, chương 6