Từ điển Nam Kỳ xưa

hưỡn

tính từ · còn viết: huỡn

Rảnh rang, thong thả, không bận việc (hưỡn đãi).

Nói theo ngày nay: rảnh

Trong truyện

Dưới ruộng thì nông phu chỗ cày chỗ gieo, còn trên đường xa xa có một người che dù mà đi, coi bộ huỡn đãi lắm.
— Cay đắng mùi đời, chương 5
Còn thiếu bốn đồng nữa, xin anh huỡn cho tôi chừng một tuần lễ, đợi họ lấy áo rồi tôi có tiền tôi trả cho anh.
— Lời thề trước miễu, chương 4
Biện Huỡn leo xuống xá ông Cử, cô Minh-Nguyệt biết người nầy là cha mình, nên cô lật-đật xách bóp leo xuống xe.
— Ông Cử, chương 5