chơn
danh từ · còn viết: chưn
Cái chân, bàn chân. Giọng Nam Kỳ xưa đọc vần “ân” thành “ơn”, nên chân thành chơn (có nơi nói chưn).
Nói theo ngày nay: chân
Trong truyện
- Tôi đau cũng không có chi lắm; nhức đầu, nóng lạnh, rồi bải hoải tay chơn, ăn ngủ không được, tại vậy mà ốm.
Ánh-Nguyệt hồn phi phách tán, lật đật đứng dậy muốn chạy, mà vì sợ run, hai chơn như ai trói, chạy không được.
Nhưng người màu nào cũng đều có mặt, có tay, có chưn, cũng đi, cũng đứng, cũng ngủ, cũng ăn, như nhau cả thảy.