Từ điển Nam Kỳ xưa

chòi

danh từ

Cái lều nhỏ cất ngoài ruộng, ngoài vườn để canh giữ.

Nói theo ngày nay: lều

Trong truyện

Ông dắt con vô chòi tranh của ông, rồi ông nói chuyện mênh mông trên trời dưới đất, dường như người lãng trí.
— Bức thơ hối hận, chương 8
Cách ít tháng, sư ghé thấy chú cháu Hai Cường cất chòi ở rồi, coi bộ lạc thiên an mạng thì sư lấy làm hài lòng.
— Sống thác với tình, chương 3
Nhưng mà khi đi ngang chòi Đỗ-Cẩm chàng nhớ việc của chàng, nên ghé lại đặng phân trần phải quây cho Đỗ-Cẩm nghe.
— Ngọn cỏ gió đùa, chương 19