lính quýnh
tính từ
Lúng túng, rối rít vì mừng hay vì sợ.
Nói theo ngày nay: luống cuống
Trong truyện
Kỉnh Chi nghe nói trong lòng hồi hộp, chơn đi lính quýnh, muốn chạy riết về nhà hỏi vợ coi có nghe chuyện như vậy không.
Quân lật đật phi báo với quan; quan kinh hãi không kịp xem xét lật đật chạy báo với vua, lao xao lố xố cả thành thảy đều lính quýnh.
Cô lính quýnh, vói lấy nghiên mực cầm đi vô trong đổ một chút nước đặng mài mực mà viết.