Từ điển Nam Kỳ xưa

giựt

động từ

Giật, kéo mạnh; giành lấy của người khác (giựt chồng, giựt của).

Nói theo ngày nay: giật

Trong truyện

Anh ta nhớ tới số 90 đ thì giựt mình, nên tính đi kiếm nhà quen xin ở đậu bớt tốn tiền, rồi sẽ liệu bề làm ăn.
— Nhơn tình ấm lạnh, chương 6
- Trời ơi! thiên hạ giựt của với nhau, cách họ làm còn ác bằng mười phần của em nữa, mà có ai chê cười ai đâu.
— Ở theo thời, chương 8
Băng Tâm giựt mình, không biết ăn trộm ở đâu, muốn chạy riết vô buồng, mà chơn rung lập cập, chạy không dược.
— Ai làm được, chương 6