Từ điển Nam Kỳ xưa

ghe

danh từ

Thuyền, phương tiện chính trên sông rạch Nam Kỳ (ghe chài, ghe lườn, ghe hầu).

Nói theo ngày nay: thuyền

Trong truyện

Đi qua khỏi hai cái nhà lá nhỏ rồi tới một miếng đất trống, thấy có một chiếc ghe hư đẩy lên để đó mà sửa lại.
— Cay đắng mùi đời, chương 8
Ở đây có bốn năm chị đàn bà hễ khuya thì xuống bến chờ ghe chài ghe lưới về đặng mua tôm cá đem ra chợ mà bán.
— Đại nghĩa diệt thân, chương 6
Lối chạng vạng tối, lính vào thưa với quan Phủ rằng nước ròng đã nửa sông rồi, quan Phủ dắt vợ con xuống ghe.
— Ai làm được, chương 2