Từ điển Nam Kỳ xưa

chành

danh từ

Vựa lớn thu mua, chứa lúa gạo hay hàng hoá để chở đi bán (chành lúa).

Nói theo ngày nay: vựa

Trong truyện

Tôi lấy của Duy Xương 200 tạ, của Kỳ Tường 200 tạ nữa, tới mùa phải cân cho 2 chành hết một ngàn 200 thùng rồi.
— Mẹ ghẻ con ghẻ, chương 10
Chành lúa tôi đã làm giấy bán đứt rồi, còn ruộng đất của tôi thì tôi cũng đã cho người hóa xong hết.
— Vì nghĩa vì tình, chương 3
Còn Thị Lựu tánh bồng chành, bốc chách, cứ ăn no dạo xóm tối ngày, không lo giúp đỡ cho chồng mà cũng ít lo việc trong bếp.
— Cha con nghĩa nặng, chương 1